Hạch toán Tiền lương và các khoản trích theo lương

0
31

Hạch toán Tiền lương và các khoản trích theo lương – Hạch toán lương và các khoản trích theo lương sử dụng những tài khoản nào? Cách hạch toán ghi sổ của kế toán ra sao? Bài viết này sẽ chỉ dẫn chi tiết công tác hạch toán phí tổn lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp.



trương mục 334 – Phải trả NLĐ: Dùng để phản ảnh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho NLĐ của DN về lương bổng, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của NLĐ.

1. lương lậu và các khoản phụ cấp phải trả:

– Xác định chi tiết Tiền lương trả cho bộ phận nào và DN mình dùng chế độ kế toán 200 hay 133 để hạch toán cho chuẩn xác.

VD: Chi Tiền lương cho nhân viên bán hàng (DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 133, thì hạch toán vào: Nợ 6421), cụ thể như sau:

Nợ TK 154 – phí tổn sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT 133)
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 – phí nhân lực trực tiếp (Theo TT 200)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (Theo TT 200)
Nợ TK 627 – uổng sinh sản chung (6271) (Theo TT 200)
Nợ TK 641 – phí bán hàng (6411) (Theo TT 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (Theo TT 133)
Nợ TK 642 – tổn phí quản lý DN (6421) (Theo TT 200)
Nợ TK 6422 – uổng quản lý DN (Theo TT 133)

Có TK 334 – Phải trả NLĐ (3341, 3348).

2. Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

a. Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ

Có TK 3335 : Thuế TNCN

b. Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp

Có TK 1111, 1121

3. Khi trả lương hoặc nhân viên ứng trước lương lậu:

– Khi tính sổ lương bổng hoặc NV ứng trước Tiền lương, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả NLĐ

Có TK 111, 112 : Số tiền trả

Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá:

– Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ảnh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ (3341, 3348)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Nếu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ảnh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá tính sổ:

Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ (3341, 3348)

Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán).

Bạn đang xem: Hạch toán lương hướng và các khoản trích theo lương

Tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công viên chức từ quỹ khen thưởng:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 – Phải trả NLĐ.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:

Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ.

Có các TK 111, 112,. . .

4. Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho NLĐ:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 – Phải trả NLĐ (3341).

– Khi nhận được tiền tài Cơ quan BHXH trả cho DN:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3383

– Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn …):

Nợ TK: 334

Có TK 111, 112

5. Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương:

a. Khi tính trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ trừ vào tổn phí của DN:

VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý…

Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642…lương dự BHXH x 23,5%

Có TK 3383 (BHXH) : lương hướng tham gia BHXH x 17,5%
Có TK 3384 (BHYT) : lương bổng tham gia BHXH x 3%
Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
Có TK 3382 ( KPCĐ) : lương bổng tham dự BHXH x 2%

để ý: BHTN

– Nếu theo Thông tư 200 là: 3386

– Nếu theo Thông tư 133 là: 3385

b. Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : lương bổng tham dự BHXH x 10,5%

Có TK 3383 : lương tham gia BHXH x 8%
Có TK 3384 : lương bổng tham gia BHXH x 1,5%
Có TK 3386 (hoặc 3385) : lương lậu dự BHXH x 1%

c. Khi nộp tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham dự BHXH x 25,5%)
Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (lương tham dự BHXH x 4,5%)
Nợ TK 3386 (hoặc 3385) : Số tiền đã trích BHTN (lương bổng tham dự BHXH x 2%)
Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương dự BHXH x 2%)

Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham dự BHXH x 34%)

Cụ thể:

– Nộp cho bên Cơ quan BH là 32%

– Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

Bài viết: Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.